ÔN PART 5 -MCB

ÔN PART 5 -MCB

Ngày đăng: 07/02/2026 08:26 PM

    01. Mr. Kurt Spienza appears to be the only person in our team who can finish the survey by -------.

    A. he             C. his

    B. him           D. himself

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc "do something by oneself" - tự làm gì đó, làm gì đó một mình

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Mr. Kurt Spienza dường như là người duy nhất trong nhóm có thể tự mình hoàn thành cuộc khảo sát.

    02. All the storage rooms are scheduled to undergo renovations and ------- closed for several days next week.

    A. will be        C. are

    B. was            D. has been

    Giải thích:

    Sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai: “next week”.

    Cấu trúc: S + will + Vo.

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Tất cả các phòng lưu trữ được lên kế hoạch nâng cấp và sẽ đóng cửa vài ngày vào tuần sau.

    03. Many science majors enter graduate school ------- after completing a bachelor of science degree.

    A. directly        C. directed

    B. direct           D. direction

    Giải thích:

    Từ cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho cụm giới từ "after completing a bachelor of science degree".

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Nhiều sinh viên chuyên ngành khoa học vào cao học ngay sau khi hoàn thành chương trình cử nhân.

    04. Many companies interviewed plan to ------- more personnel, while 20 percent expect to reduce their payrolls.

    A. reply            C. construct

    B. detect          D. hire

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án đúng.

    - reply (v): trả lời, đáp lại

    - detect (v): tìm ra, phát hiện ra

    - construct (v): xây dựng

    - hire (v): thuê

    Tạm dịch: Nhiều công ty được phỏng vấn dự định thuê thêm nhân sự, trong khi 20% mong đợi cắt giảm lương của họ.

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    Lưu ý: "interviewed" là hình thức rút gọn mệnh đề quan hệ thể bị động, không phải động từ chính của câu. Khi chưa được rút gọn, câu hỏi đề bài sẽ được viết thành "Many companies which were interviewed plan to hire more personnel, while 20 percent expect to reduce their payrolls".

    05. It seems that labors in underdeveloped countries would rather have their children help ------- at work than enroll them in school.

    A. they             C. themselves

    B. them            D. their

    Giải thích:

    Từ cần điền là một đại từ nhân xưng tân ngữ thay cho "labors". Đáp án B là đáp án thích hợp.

    Chúng ta không chọn đáp án C vì khi nào "children" tự giúp chính mình thì chúng ta mới dùng đại từ phản thân.

    Tạm dịch: Dường như người lao động ở các quốc gia kém phát triển muốn con của họ giúp mình làm việc hơn là cho chúng đi học.

    Cấu trúc lưu ý: have sb DO sth (have their children help them) => nhờ ai làm gì đó.

    06. A new approach to information asset protection will be covered in the forthcoming March ------- of the magazine.

    A. issue C. price

    B. condition D. promise

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - issue (n): sự phát hành, ấn phẩm

    - condition (n): điều kiện

    - price (n): giá cả

    - promise (n): lời hứa, cam kết

    Tạm dịch: Một cách tiếp cận mới đối với sự bảo về tài sản thông tin sẽ được nhắc đến trong ấn phẩm tháng Ba của tạp chí.

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    07. Customers who purchase more than 500 dollars worth of items can request an HDTV cable box at no ------- charge.

    A. additional    C. adding

    B. addition       D. additionally

    Giải thích:

    Từ cần điền là một tính từ, do nó đứng trước một danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó. Các em nên học thuộc cụm "at no additional/extra charge" (không tính thêm phí).

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Khách hàng mua hàng trị giá hơn 500 USD có thể yêu cầu một hộp cáp HDTV không tính thêm phí

    08. ------- remain complicated economic problems to be resolved, while the economic conditions have been good.

    A. They C. There

    B. It D. That

    Giải thích:

    Đối với những bạn chưa biết rõ về các cách sử dụng của "there" thì có thể dùng phương pháp loại suy.

    - Động từ chính là "remain" đang được chia theo chủ từ số nhiều do động từ

    không thêm "s" nên chúng ta loại đáp án B và đáp án D.

    - Các em đặc biệt lưu ý, "remain" vừa là một động từ chỉ trạng thái và là một

    linking verb có thể đóng vai trò như “to be”, lúc này, theo sau remain mới cần

    một tân ngữ (khi đó, chủ từ sẽ là chủ từ giả - "there" hoặc "it"), nếu không thì

    "remain" là một nội động từ, không có tân ngữ theo sau. Nếu chủ từ là "they"

    thì có thể xác định "remain" phải là một nội động từ, nhưng phía sau "remain"

    trong trường hợp này lại có tân ngữ là "complicated economic problems". Do

    đó, chúng ta loại đáp án A. Vậy, remain trong trường hợp này là động từ chỉ

    trạng thái hoặc là một linking verb, nghĩa là chủ từ phải là “it” hoặc “there”.

    Đáp án C là đáp án thích hợp.

    Đối với các bạn đã biết cách sử dụng “there” trong trường hợp này thì có thể dễ dàng chọn được đáp án đúng. Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài “to be” cũng được sử dụng với there:

    - Động từ trạng thái: stand, lie, remain, exist, live,...

    - Động từ chỉ sự đến: enter, go, come, follow, develop,...

    ð Học thuộc cụm “there reamain(s)” (nghĩa là vẫn còn)

    Tạm dịch: Trong khi tình hình kinh tế đang tốt thì vẫn còn một số vấn đề kinh tế phức tạp cần được giải quyết.

    09. Mr. Garry Noxon in accounting was ------- warned about having too many numerical errors in the budget report.

    A. repeat     C. repeater

    B. repeatedly D. repetition

    Giải thích:

    Từ cần điền là một trạng từ do đứng giữa "to be" và V3/ed, bổ nghĩa cho động từ "warn".

    Đáp án B là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Mr. Garry Noxon ở phòng kế toán đã được nhắc đi nhăc lại nhiều lần về việc có nhiều lỗi trong bản báo cáo ngân sách.

    10. Employers ------- in obtaining information concerning grants for technician certification may contact us at the e-mail address below.

    A. interested     C. hopeful

    B. listed             D. enclosed

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn được đáp án thích hợp.

    - interested (adj): quan tâm đến

    - listed (adj): được liệt kê

    - hopeful (adj): hi vọng

    - enclosed (adj: được đính kèm

    ð To be interested in + V-ing: quan tâm đến vấn đề gì/muốn làm gì

    Tạm dịch: Những nhà tuyển dụng muốn có được thông tin liên quan đến việc cấp các chứng chỉ kĩ thuật viên có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ bên dưới.

    Lưu ý: Đề bài sử dụng hình thức rút gọn mệnh đề quan hệ "Employers (who are) interested in...".

    11. According to many ------- of the industry, the majority of small-sized firms are hoping to enter into lucrative business.

    A. survey C. surveying

    B. surveys D. surveyed

    Giải thích:

    Many + danh từ số nhiều => Đáp án B là đáp án thích hợp.

    Vocabulary:

    - survey (n): cuộc khảo sát

    - majority (n): phần đông, đa số

    - firm (n): công ty

    - enter into (v): tham gia/kí kết

    - lucrative (adj): có lợi, sinh lợi

    Tạm dịch: Theo nhiều cuộc khảo sát trong ngành, đa số các doanh nghiệp quy mô nhỏ đang nuôi hi vọng có được các giao dịch đem lại lợi nhuận.

    12. During the one-week promotional period, we offer all the visitors and customers 10 dollars worth of kitchen appliances ------- free of charge.

    A. extremely C. continually

    B. exclusively D. completely

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - extremely (adv): vô cùng, hết sức, cực độ

    - exclusively (adv): loại trừ/ riêng biệt

    - continually (adv): liên tục

    - completely (adv): hoàn toàn

    Tạm dịch: Trong khoảng thời gian 1 tuần quảng cáo, chúng tôi cung cấp tất cả khách tham quan và khách hàng các thiết bị nhà bếp trị giá 10 USD hoàn toàn miễn phí.

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    13. The first step in preparing a fairly ------- presentation is to do your research thoroughly on your topic.

    A. informative C. information

    B. inform D. informer

    Giải thích:

    Từ cần điền là một tính từ, do nó đứng trước một danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó theo cấu trúc mạo từ + adv + adj + noun.

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    Vocabulary:

    - step (n): bước

    - fairly (adv): khá, kha khá

    - presentation (n): bài thuyết trình

    - informative (adj): nhiều thông tin, hữu ích

    - thoroughly (adv): kỹ lưỡng, hoàn hảo

    Tạm dịch: Bước đầu tiên trong việc chuẩn bị một bài thuyết khá nhiều thông tin là nghiên cứu cẩn thận đề tài của bạn.

    14. ------- understaffed and under tight budget, 911 centers are struggling to adequately provide emergency assistance to the citizens.

    A. Yet                C. But

    B. Meanwhile    D. Although

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - Yet: Tuy nhiên => Dùng ở mệnh đề thứ 2 để diễn tả sự tương phản

    - Meanwhile: Trong khi mà => Dùng ở mệnh đề thứ 2 để diễn tả hành động tương phản

    (Bob spent fifteen months alone on his yacht. Ann, meanwhile, took care of the children on her own) hoặc một hành động diễn trong cùng một thời gian diễn ra hành động khác

    (The doctor will see you again next week. Meanwhile, you must rest as much as possible)

    - But: Nhưng => Dùng để diễn tả sự tương phản ở mệnh đề thứ 2 => Không nên dùng bắt đầu một câu mới.

    - Although: Mặc dù

    Tạm dịch: Mặc dù thiếu nhân lực và ngân sách hạn hẹp, nhưng trung tâm 911 vẫn cố gắng hỗ trợ kịp lúc các tình huống khẩn cấp cho người dân.

    Lưu ý: Theo sau although là mệnh đề, tuy nhiên 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ nên mệnh đề although được phép lược bỏ chủ ngữ.

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    15. Applicants for the managerial position ------- to possess high levels of motivation along with basic computer skills.

    A. are required         C. requires

    B. require                  D. has required

    Giải thích:

    Từ cần điền là một động từ được chia ở thể bị động tương ứng với chủ từ số nhiều là "Applicants for the managerial position" (thành phần xác định động từ chia theo số ít hay số nhiều là "applicants", "for the managerial position" là cụm giới từ không ảnh hưởng đến việc này).

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Các ứng viên cho vị trí quản lí được yêu cầu phải có được mức độ cao động cơ làm việc và các kĩ năng tin học cơ bản.

    16. The applications submitted will be accepted ------- accompanied by photo identification.

    A. only if              C. not only

    B. until              D. since

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - only if: chỉ khi

    - until: cho đến khi

    - not only: không chỉ

    - since: kể từ khi

    Tạm dịch: Các đơn được nộp sẽ được chấp nhận chỉ khi chúng được gửi kèm với bản sao chứng minh nhân dân.

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    Lưu ý: Câu hỏi đề bài có áp dụng hình thức rút gọn chủ ngữ khi chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc là một đối tượng => The applications submitted will be accepted only if (they are) accompanied by photo identification.

    17. It is likely that ------- of the annual conference will reach an all-time high this year, with more than 1,000 people planning to attend.

    A. attendant                C. attended

    B. attendance             D. attendee

    Giải thích:

    Vị trí này cần một danh từ đóng vai trò chủ từ nên loại đáp án C

    - attendant (n): người phục vụ

    - attendance (n): sự tham gia/số lượng người tham gia

    - attendee (n): người tham gia

    Tạm dịch: Dường như số lượng người tham gia hội nghị hàng năm sẽ đạt đến con số kỉ lục vào năm, với hơn 1000 người lên kế hoạch tham dự.

    Đáp án B là đáp án thích hợp.

    18. Despite ------- efforts and partial success for the last few years, the unemployment rate is still on the rise.

    A. proficient              C. secondary

    B. considerable          D. present

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - proficient (adj): tài giỏi, thành thạo

    - considerable (adj): đáng kể

    - secondary (adj): thứ hai/ không quan trọng, phụ

    - present (adj): hiện tại

    Tạm dịch: Mặc dù nổ lực đáng kể và thành công phần nào trong những năm qua, nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn gia tăng.

    Đáp án B là đáp án thích hợp.

    19. A detailed quotation on the ongoing ------ will be provided for free any time upon request.

    A. maintaining                C. maintained

    B. maintenance            D. maintains

    Giải thích:

    The ongoing + noun (adj + noun)..

    Đáp án B là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Bảng kê dự giá chi tiết về việc bảo dưỡng hiện thời sẽ được cung cấp miễn phí bất cứ lúc nào có yêu cầu.

    20. Attempts to ------- congestion during peak hours are being made, but seem to prove unfruitful at the moment.

    A. demonstrate             C. face

    B. decline                      D. ease

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - demonstrate (v): chứng minh, giải thích

    - decline:

    · nội động từ: giảm (không có tân ngữ theo sau)

    · ngoại động từ: từ chối (có tân ngữ theo sau)

    - face (v): đối mặt

    - ease (v): làm dịu bớt, giảm bớt

    Tạm dịch: Nổ lực giảm ùn tắc trong giờ cao điểm đang được thực hiện, nhưng dường như có vẻ không khả quan ở hiện tại

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    21. All the important files were organized first by color and ------- alphabetized by title and name.

    A. since          C. here

    B. then            D. much

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - since: kể từ khi

    - then: sau đó

    - here: ở đây

    - much: nhiều

    Tạm dịch: Tất cả các hồ sơ quan trọng cần được sắp xếp trước tiên theo màu sắc và sau đó là thứ tự ABC bởi tựa đề và tên.

    Đáp án B là đáp án thích hợp.

    22. Pedestrians and motorists are advised to obey the traffic signs posted ------- Blackroad.

    A. against                 C. upon

    B. except                  D. throughout

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp.

    - against (prep): chống lại, ngược lại/ dựa vào

    - except (prep): ngoại trừ

    - upon (prep): ở trên/ theo/ vào lúc

    - throughout (prep): khắp, suốt, từ đầu đến cuối

    Tạm dịch: Khách đi bộ và người đi ô tô nên tuân theo các biển báo giao thông được đăng khắp trên đường Blackroad.

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    23. The customer service department is responsible for fulfilling ------- from the public and has to forward them to the chief financial officer.

    A. requests                 C. requesting

    B. request                  D. requested

    Giải thích:

    Từ cần điền là một danh từ, đóng vai trò là tân ngữ của động từ "fulfill" ("fulfill" được chia thành "fulfilling" do đứng sau giới từ "for").

    Có thể giải thích theo một trong 2 cách:

    - Do "request" là danh từ đếm được nên khi dùng số ít cần có từ hạn định phía trước => Chọn A, không chọn B.

    - Do trong câu có xuất hiện cụm “has to forward them” (phải chuyển tiếp chúng)

    "them" ở đây chính là tân ngữ dùng thay cho vị trí cần điền nên từ cần điền là một danh từ số nhiều.

    Đáp án A là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Phòng dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu từ mọi người và phải chuyển tiếp các yêu cầu này cho giám đốc tài chính.

    24. Editors are extremely busy proofreading, editing and compiling materials ------ to publication date.

    A. suited                     C. forward

    B. conductive            D. prior

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp

    - suited (adj): phù hợp

    - conductive (adj): dẫn (khả năng dẫn nhiệt, điện...)

    - forward (adj): về phía trước

    - prior (adj): trước

    - prior to (prep, adv): trước khi

    Tạm dịch: Các chủ bút rất bận cho việc đọc, chỉnh sửa và dịch bản thảo trước ngày xuất bản

    25. Customers have the right to ------- the order with 5 business days from the delivery of the product without providing reasons for the cancellation.

    A. weaken              C. verify

    B. invalidate            D. weight

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án đúng.

    - weaken (v): làm yếu đi

    - invalidate (v): làm mất hiệu lực/hủy

    - verify (v): xác minh

    - weight (v): cân

    Tạm dịch: Khách hàng có quyền hủy đơn hàng trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày giao hàng mà không cần đưa ra lý do cho việc hủy bỏ.

    Đáp án B là đáp án thích hợp.

    26. As health care becomes ------- than it was a decade ago, companies are forced to spend more on benefits.

    A. as expensive                     C. so expensively

    B. more expensive                D. most expensively

    Giải thích:

    Từ cần điền là một tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn (dấu hiệu: than), do “become” là một linking verb nên ở đây chúng ta cần hình thức so sánh hơn của tính từ.

    Đáp án B là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Vì vấn đề chăm sóc sức khỏe trở nên đắt hơn mười năm về trước, nên nhiều công ty buộc phải chi nhiều hơn cho các khoản tiền phúc lợi

    27. The report on existing home sales showed an unexpected ------- in sales last year, but the number of unsold homes has increased.

    A. extension               C. grade

    B. production            D. rise

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp:

    - extension (n): sự kéo dài, gia hạn, mở rộng

    - production (n): sự sản xuất

    - grade (n): cấp bậc, hạng

    - rise (n): sự tăng lên

    Tạm dịch: Báo cáo về doanh số nhà hiện tại cho thấy sự gia tăng bất ngờ về doanh thu vào năm ngoái, nhưng số lượng căn hộ chưa bán được lại gia tăng.

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    28. Many researchers are doing research on how to reduce the time it takes ------- and forget an accident.

    A. will overcome                C. to overcome

    B. be overcome                 D. has overcome

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc "take some time to do something" (mất bao lâu để làm gì đó).

    Đáp án C là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Nhiều nhà nhà nghiên cứu đang tiến hành nghiên cứu về cách giảm thời gian để vượt qua và quên đi một tai nạn.

    29. Accommodation costs and living ------- will vary, depending on individual requirements and work locations.

    A. budget            C. credits

    B. prices              D. expense

    Giải thích:

    Dựa vào nghĩa của câu và các đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp

    - budget (n): ngân sách

    - price (n): giá

    - credit (n): tín dụng, sự cho nợ

    - expense (n): chi phí

    Tạm dịch: Chi phí ăn ở và chi phí sinh hoạt sẽ khác biệt, phụ thuộc vào các yêu cầu cá nhân và địa điểm làm việc.

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    30. Speakers should be prepared ------- their findings to the audience and be able to answer questions regarding them.

    A. has presented             C. present

    B. presenting                   D. to present

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc "To be V3/ed + to Vo" (should be prepared to Vo: cần được chuẩn bị làm gì đó)

    Đáp án D là đáp án thích hợp.

    Tạm dịch: Các diễn giả cần được chuẩn bị để trình bày các nghiên cứu của họ cho khán giả và có thể trả lời các câu hỏi liên quan đến chúng.